v
Tuyển sinh - Đào tạo
(0262) 3977799 - 3988989

Hiệu trưởng
vuanh@moj.gov.vn

Phó Hiệu trưởng
(0262) 3977389

Quản trị website
(0262) 3977339
THÔNG BÁO
V/v kê khai tài sản, thu nhập và bổ sung lý lịch công chức, viên chức, người lao động năm 2017

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT

BUÔN MA THUỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/TCLBMT-TCHCTV

Đắk Lắk, ngày 13 tháng 12 năm 2017

V/v kê khai tài sản, thu nhập và bổ sung lý lịch công chức, viên chức, người lao động năm 2017

            

Kính gửi: Các phòng, khoa, đơn vị thuộc Trường

Thực hiện Công văn số 4998/BTP-TCCB ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tư pháp về việc triển khai đánh giá, phân loại, kê khai tài sản, thu nhập và bổ sung lý lịch công chức, viên chức, người lao động năm 2017, Ban Giám hiệu yêu cầu các phòng, khoa, đơn vị triển khai các công việc sau:

I. KÊ KHAI TÀI SẢN THU NHẬP

Thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập, Ban Giám hiệu triển khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập năm 2017 như sau:

1. Mục đích, nguyên tắc và phạm vi tài sản, thu nhập phải kê khai

- Mục đích của việc kê tài sản, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm minh bạch tài sản, thu nhập của người đó; phục vụ cho công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng;

- Viên chức có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập, những biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai và tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã kê khai;

- Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập;

- Giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi nhận chuyển nhượng, xây dựng giá trị ước tính khi được cho, tặng, thừa kế.

2. Tài sản, thu nhập phải kê khai

- Các loại nhà, công trình xây dựng: nhà ở, công trình xây dựng khác đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu; nhà ở, công trình xây dựng khác thuộc quyền sở hữu trên thực tế của người phải kê khai, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác; nhà ở, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước;

- Các quyền sử dụng đất: quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng; quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đứng tên người khác;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên; (1)

- Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên; (2)

- Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên; (3)

- Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ, ...; (4)

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản nêu trên mà nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam; (5)

- Các khoản nợ gồm các khoản phải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên; (6)

- Tổng thu nhập trong năm quy đổi thành tiền Việt Nam gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác.

3. Biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm

- Người có nghĩa vụ kê khai tự giải trình và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kịp thời của những thông tin về nguồn gốc tài sản tăng thêm;

- Các loại nhà ở, công trình xây dựng, các quyền sử dụng đất khi tăng, giảm về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình, loại đất so với kỳ kê khai trước đó;

- Các loại tài sản quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6) có tăng, giảm về số lượng hoặc thay đổi về chủng loại với mức giá trị tăng, giảm mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên so với kỳ kê khai trước đó;

- Các trường hợp tài sản kê khai có biến động tăng thì người có nghĩa vụ kê khai phải giải trình về nguồn gốc tài sản tăng thêm.

4. Yêu cầu thực hiện

- Việc kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản tăng, giảm thực hiện theo mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập và Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập (Theo mẫu số I đính kèm);

- Kỳ kê khai tổng thu nhập trong năm được xác định như sau: đối với lần kê khai đầu tiên thì tổng thu nhập được xác định từ ngày 01 tháng 01 của năm 2017 đến ngày kê khai; lần kê khai thứ hai trở đi được xác định từ ngày tiếp theo của kỳ kê khai liền kề trước đó đến ngày kê khai;

- Viên chức có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập không được tự ý thay đổi các nội dung quy định trong mẫu, có thể thêm dòng để ghi các thông tin theo từng nội dung quy định;

- Trường hợp tại thời điểm kê khai, viên chức có nghĩa vụ kê khai không thể tiến hành kê khai đúng thời hạn vì lý do khách quan như: nghỉ phép năm, phải điều trị, chữa bệnh tại bệnh viện theo chỉ định của bác sĩ hay gặp trở ngại do bất khả kháng, thì thực hiện việc kê khai ngay sau ngày về cơ quan làm việc bình thường;

- Viên chức kê khai phải ký vào từng trang của Bản kê khai; ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm hoàn thành Bản kê khai, ký ở trang cuối cùng của Bản kê khai;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập của viên chức được lập thành 02 bản, 01 bản cá nhân tự lưu giữ và 01 bản gửi về Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện trước ngày 21 tháng 12 năm 2017 để Phòng tổng hợp, lưu vào hồ sơ công chức, viên chức.

II. BỔ SUNG LÝ LỊCH

Để bổ sung hồ sơ công chức, viên chức nhằm phục vụ công tác quản lý cán bộ theo quy định, Ban Giám hiệu yêu cầu các phòng, khoa, đơn vị thực hiện việc kê khai bổ sung lý lịch công chức, viên chức năm 2017, cụ thể như sau:

1. Đối tượng bổ sung lý lịch

Công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Nội dung bổ sung lý lịch công chức, viên chức

Gồm những thông tin phát sinh có liên quan đến bản thân, quan hệ gia đình và xã hội của công chức, viên chức, tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 (theo mẫu số II đính kèm).

3. Yêu cầu thực hiện

- Công chức, viên chức kê khai bổ sung theo các nội dung tại mẫu Phiếu bổ sung lý lịch kèm các giấy tờ có liên quan.

- Phiếu bổ sung lý lịch và các giấy tờ có liên quan gửi về Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện trước ngày 27 tháng 12 năm 2017 để Phòng tổng hợp, lưu vào hồ sơ công chức, viên chức.

Ban Giám hiệu yêu cầu các phòng, khoa, đơn vị và các viên chức có liên quan thực hiện nghiêm túc Công văn này./.

Nơi nhận:

- Như trên (thực hiện);

- Ban Giám hiệu (để biết);

- Đăng website;

- Lưu: VT, TCHCTV.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

(đã ký)

 

 

 

ThS. Nguyễn Hùng Vừa

 

_____________________________________


 

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT

BUÔN MA THUỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 

DANH SÁCH

Viên chức có nghĩa vụ minh bạch tài sản, thu nhập năm 2017

(Kèm theo Công văn số 554/TCLBMT-TCHCTV ngày 13 tháng 12 năm 2017

của Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột)

         

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Ghi chú

1

Lương Thị Thu Hà

Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng

Phòng Tổ chức - Hành chính và Thư viện

 

2

Nguyễn Văn Thọ

Trưởng phòng

Phòng Đào tạo và Công tác học sinh

 

3

Trần Thị Thùy Trang

Phó Trưởng phòng

Phòng Đào tạo và Công tác học sinh

 

4

Nguyễn Thị Mỹ Dung

Trưởng phòng

Phòng Tài chính - Kế toán

 

5

Tô Viết Vinh

Trưởng phòng

Phòng Quản trị

 

6

Vũ Quang Đoán

Phó Trưởng phòng

Phòng Quản trị

 

7

Dương Thị Thân Thương

Phó Trưởng khoa

Khoa Đào tạo cơ bản

 

8

Hoàng Thị Hiền

Phó Trưởng khoa

Khoa Đào tạo nghiệp vụ

 

9

Nguyễn Thị Phương

Trưởng khoa

Khoa Giáo dục Chính trị, Thể chất và Văn hóa

 

10

Cao Minh Nhã

Giám đốc

Trung tâm Tư vấn pháp luật

 

 

NGƯỜI LẬP

 

 

 

(Đã ký) 

 

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Mai

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

(đã ký)

 

 

 

ThS. Nguyễn Hùng Vừa

 

THÔNG BÁO
THÔNG TIN CẦN BIẾT
VIDEO
Giải việt dã Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột lần thứ 2 chào mừng kỷ niệm 86 năm thành lập ĐTNCSHCM
HÌNH ẢNH
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số lượt truy cập 7089630
Đang trực tuyến 19602